HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG (CHI TIẾT SẢN PHẨM)
| Hóa Chất Môi Trường (đặc tính và ứng dụng sản phẩm) | |||||||
| Poly Aluminium Chloride (PAC) |
Poly Aluminium Chloride (PAC). [Al2(OH)nCl6-nXH2O]m, 25 kg/bao, Trung Quốc.
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Thành phần hóa học cơ bản: Poly Aluminium Chloride, có thêm chất khử trùng gốc Chlorin. Al2O3: 30% min, dạng hạt nhỏ mịn màu nâu tới vàng sáng.
- Loại dùng cho xử lý nước mềm: (tiêu chuẩn/ kết quả)
Al2O3, (%) : 30.0/ 30.50
B, (%) : 40 – 49/ 78
pH, (%) : 3.5 – 5.0/ 3.8
Water insoluble, (%): 0.3/ 0.1
As, (%) : 0.0002/ 0.00017
MN, (% : 0.0075/ 0.0070
CR,% : 0.0005/ 0.0005
- Loại dùng cho xử lý nước thải: (tiêu chuẩn/ kết quả)
Al2O3, % : 30.0/ 30.20
B, % : 40 – 49/ 80
pH, % : 3.5 – 5.0/ 3.8
Water insoluble, % : 0.3/ 0.2
As, % : 0.0002/ 0.00017
MN, % : 0.0075/ 0.0070
CR,% : 0.0005/ 0.0005
Sử dụng:
- Pha chế thành dung tích 5 – 10% và châm vào nước nguồn cần xử lý.
- Liều lượng dùng xử lý nước mềm: 1 – 10 g/m3 PAC tùy theo độ đục của nước thô.
Liều lượng dùng xử lý nước thải (nhà máy giấy, dệt nhuộm, chế biến thủy hải sản, thực phẩm, lò mổ gia súc, nước thải sinh hoạt…): 20 – 200 g/m3 tùy theo hàm lượng chất lơ lửng và tính chất của nước thải
| ||||||
| Polymer Anion A-110 |
Anionic polyacrylamide, 25 kg/bao, Cytec / Kemira - Anh Quốc
(Polymer Anion A-110)
Mô tả:
Polymer Anion ở dạng hạt màu trắng, không mùi, có tính hút ẩm mạnh.
Xuất xứ:
.
Quy cách: 25kg/bao, để nơi khô ráo thoáng mát
Ứng dụng:
Polymer Anion dùng cho xử lý bùn cho hệ thống xử lý nước thải.
Polymer anion được dùng trong công nghiệp xử lý nước thải, nước uống.
Nó còn được dùng trong ngành công nghiệp giấy, dầu khí, xử lý rỉ đường ...
| ||||||
| Polymer Cation - Poly acrylamide |
Polymer Cation - Poly acrylamide, 25 kg/bao, Kemira (Cytec) - Anh Quốc.
Mô tả:
- Polymer cation là hợp chất polymer của cation và polyacrylamide. Có tác dụng tẩy màu, hấp thụ và kết dính.
Ứng dụng:
- Polymer cation được dùng trong xử lý nước thải và nước thải hữu cơ, sản xuất giấy, hóa chất trong lĩnh vực dầu khí ...
- Dùng cho bể tạo bông khi xử lý hóa lý nước cấp, nước thải
| ||||||
| Calcium hypochlorite, Ca(ClO)2 |
Chlorine - Calcium hypochlorite, (Ca(ClO)2), 15kg, 40kg, 45kg, 50kg, China, Japan, Indonesia.
Mô tả sản phẩm:
65%: 40 kg/thùng
- Bột trắng hoặc hạt trắng.
- Chlorine hàm lượng khô: 65.0%min
- Độ ẩm: 4.0% max.
- Tan trong nước tối đa: 25.0% max.
70%: 50 kg/thùng
- bột trắng hoặc hạt trắng mờ.
- Chlorine hàm lượng khô: 70.0%min
- Độ ẩm: 5 - 10% max.
- tan trong nước tối đa: 18.0% max.
Công dụng:
- Sử dụng khử trùng hồ bơi.
- Sử dụng khử trùng nước ao nuôi trồng thủy sản
- Sử dụng khử trùng nước thải sinh hoạt
- Sử dụng khử trùng nước thải công nghiệp
- Sử dụng khử trùng nước cấp
Ngoài ra còn áp dụng khử trùng một số lĩnh vực khác
| ||||||
| Sắt (III) Clorua FeCl3 40% |
SẮT (III) CLORUA (FeCl3 40%), 250kg/phi,Xuất xứ Việt Nam
Sắt (III) clorua, (Iron(III) chloride). Dạng khan là những vẩy tinh thể màu nâu đen hoặc phiến lớn hình 6 mặt; nóng chảy và phân huỷ ở 306°C. Tan trong nước, etanol, ete và glixerin. Điều chế bằng cách cho Clo tác dụng lên sắt sunfat hoặc sắt clorua.
Mật độ: 2,90 g/cm³
Khối lượng phân tử: 162,2 g/mol
Điểm nóng chảy: 306 °C
Điểm sôi: 315 °C
pH (1%w): 2
Có thể hòa tan trong: Nước, 92 g/100 mL (hexahydrate, 20 °C)
Có độc tính đường miệng cấp tính (LD50): 900 mg / kg [Chuột]
Ứng dụng:
Sắt (III) clorua được sử dụng trong xử lý nước thải và sản xuất nước uống. Trong ứng dụng này, FeCl 3 trong nước hơi cơ bản phản ứng vớihydroxide ion để tạo thành một floc sắt (III) hydroxit, hoặc nhiều hơn xây dựng chính xác như FeO (OH) -, có thể loại bỏ các vật liệu bị đình chỉ.
[Fe (H2O) 6] 3 + + 4 HO - → [Fe (H 2 O) 2 (HO) 4] - + 4 H 2 O → [Fe (H 2 O) O (HO) 2] - + 6 H 2 O
Dùng làm tác nhân khắc axit cho bản in khắc
chất cầm màu
chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ
dùng trong nhiếp ảnh, y học,..
| ||||||
| Javen, NaOCl 7-9 %, Natri Hypocloric |
+ Tính chất
Nhiệt độ nóng chảy:18oC, nhiệt độ sôi : 101oC, độ hoà tan trong nước : 29,3 g / 100ml (0oC)
NaClO là chất lỏng màu vàng nhạt, có phản ứng kiềm, dần dần phân huỷ thành NaCl, NaClO3 và O2 là chất ôxy hoá mạnh, tốc độ phân huỷ phụ thuộc vào nồng độ dung dịch và tạp chất kiềm tự do. Ngoài ánh sáng cũng như khi đun nóng, sự phân hủy diễn ra rất nhanh.
Dung dịch NaClO thường được gọi là Zaven. Khi cô dung dịch NaClO trong chân không có thể tách được không bền NaClO.5 H2O, nó dễ dàng chuyển thành NaClO. H2O.
+ Công dụng
Tẩy trắng
- Natri hypoclorit được sử dụng trong giặt là để loại bỏ các vết bẩn trên quần áo.
- Khử trùng
- Xử lí nước.
+ Bao bì, bảo quản, vận chuyển
- Đựng trong phi nhựa, can nhựa, bồn nhựa.
- Để nơi thoáng mát, bảo quản ở nhiệt độ thấp, nền kho rải 1 lớp cát.
- Thao tác bốc xếp, vận chuyển phải nhẹ nhàng, tránh gây vỡ, nếu bắn vào da phải rửa ngay.
- Khi tiếp xúc trực tiếp phải có bảo hộ lao động.
| ||||||
| Canxi Hydroxit Ca(OH)2 |
CANXI HIĐROXIT, Ca(OH)2, 25 KG/BAO, VIỆT NAM.
Hyđroxyt canxi hay Canxi hyđroxyt là một hợp chất hóa học với công thức hóa học Ca(OH)2. Nó là một chất dạng tinh thể không màu hay bột màu trắng, và thu được khi cho Canxi ôxít (tức vôi sống) tác dụng với nước (gọi là tôi vôi). Nó cũng có thể kết tủa xuống khi trộn dung dịch chứa Canxi clorua (CaCl2) với dung dịch chứa Natri hiđroxit (NaOH). Tên gọi dân gian của canxi hiđroxit là vôi tôi hay đơn giản chỉ là vôi. Tên gọi của khoáng chất tự nhiên chứa canxi hiđroxit là portlandit.
Nếu bị nung nóng tới 512°C, thì canxi hiđroxit bị phân hủy thành ôxít canxi và hơi nước. Thể vẩn của các hạt hyđroxyt canxi rất mịn trong nước gọi là vôi sữa. Dung dịch chứa canxi hiđroxit gọi chung là vôi nước và có tính bazơ trung bình-mạnh, có phản ứng mạnh với các axít và ăn mòn nhiều kim loại khi có mặt nước. Nó trở thành dạng sữa nếu điôxít cacbon đi qua đó, do sự kết tủa của Canxi cacbonatmới tạo ra.
Sử dụng
Do các tính chất bazơ mạnh của nó nên hyđroxyt canxi có một số ứng dụng, như:
Chất kết bông trong xử lý nước, nước thải và cải tạo độ chua của đất.
Thành phần của nước vôi, vữa trong xây dựng.
Thay thế cho Natri hiđroxit trong một số loại hóa, mỹ phẩm uốn tóc của người Mỹ gốc Phi.
Trong một số loại thuốc làm rụng lông.
Thuốc thử hóa học:
Trong các bể nuôi đá ngầm để bổ sung canxi sinh học cho các động vật sử dụng nhiều canxi sống trong bể như tảo, ốc sên, giun ống cứng và san hô(còn gọi là hỗn hợp Kalkwasser)
Trong công nghiệp thuộc da để trung hòa lượng axít dư thừa.
Trong công nghiệp lọc dầu để sản xuất các phụ gia cho dầu thô(alkilsalicatic, sulphatic, fenatic)
Trong công nghiệp hóa chất để sản xuất stearat canxi (C17H35COO)2Ca
Trong công nghiệp thực phẩm để xử lý nước (để sản xuất các loại đồ uống như rượu và đồ uống không cồn)
Để làm sạch nước biển khởi các cacbonat của canxi và magiê trong sản xuất muối dành cho thực phẩm và dược phẩm.
Trong ẩm thực của thổ dân châu Mỹ và châu Mỹ Latinh, hyđroxyt canxi được gọi là "cal". Ngô được nấu lẫn với một chút cal có tác dụng làm gia tăng giá trị dinh dưỡng cũng như làm cho món ngô trở nên thơm ngon và dễ tiêu hóa hơn.
Chất nhồi:
Trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất dầu rắn ở các mức tiêu chuẩn khác nhau.
Trong sản xuất phanh.
Trong sản xuất ebonit.
Để sản xuất các hỗn hợp khô cho nghề sơn và trang trí.
Trong sản xuất các hỗn hợp cho một số loại thuốc trừ dịch hại.
Trong sản xuất một loại thuốc gọi là "Polikar" để chống lại sự thối rữa (do nấm) của rau, quả trong khi lưu giữ.
Trong dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu răng [2].
Nguy hiểm
Khi dùng hyđroxyt canxi quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm, bao gồm:
Khó thở
Chảy máu trong
Hạ huyết áp
Liệt cơ xương, gây nhiễu hệ thống actin-myosin.
Tăng pH trong máu, gây tổn thương các nội tạng
| ||||||
| Than Hoạt Tính, C activate |
THAN HOẠT TÍNH, 25 KG/BAO, VIỆT NAM, TRUNG QUỐC
Than hoạt tính là một chất gồm chủ yếu là nguyên tố carbon ở dạng vô định hình (bột), một phần nữa có dạng tinh thể vụn grafit. Ngoài carbon thì phần còn lại thường làtàn tro, mà chủ yếu là các kim loại kiềm và vụn cát). Than hoạt tính có diện tích bề mặt ngoài rất lớn nên được ứng dụng như một chất lý tưởng để lọc hút nhiều loại hóa chất.
Cấu tạo
Diện tích bề mặt của than hoạt tính nếu tính ra đơn vị khối lượng thì là từ 500 đến 2500 m2/g (lấy một ví dụ cụ thể để so sánh thì một sân quần vợt có diện tích rộng khoảng chừng 260 m2). Bề mặt riêng rất lớn này là hệ quả của cấu trúc xơ rỗng mà chủ yếu là do thừa hưởng từ nguyên liệu hữu cơ xuất xứ, qua quá trình chưng khô(sấy) ở nhiệt độ cao trong điều kiện yếm khí. Phần lớn các vết rỗng - nứt vi mạch, đều có tính hấp thụ rất mạnh và chúng đóng vai trò các rãnh chuyển tải (kẽ nối). Than hoạt tính thường được tự nâng cấp (ví dụ, tự rửa tro hoặc các hóa chất tráng mặt), để lưu giữ lại được những thuộc tính lọc hút, để có thể thấm hút được các thành phần đặc biệt nhưkim loại nặng.
Thuộc tính làm tăng ý nghĩa của than hoạt tính còn ở phương diện nó là chất không độc (kể cả một khi đã ăn phải nó), than hoạt tính được tạo từ gỗ và than đá thường có giá thành thấp, từ xơ dừa, vỏ trái cây thì giá thành cao và chất lượng hơn. Chất thải của quá trình chế tạo than hoạt tính dễ dàng được tiêu hủy bằng phương pháp đốt. Nếu như các chất đã được lọc là những kim loại nặng thì việc thu hồi lại, từ tro đốt, cũng rất dễ.
Ứng dụng
Trong y tế (Carbo medicinalis – than dược): để tẩy trùng và các độc tố sau khi bị ngộ độc thức ăn...
Trong công nghiệp hóa học: làm chất xúc tác và chất tải cho các chất xúc tác khác...
Trong kỹ thuật, than hoạt tính là một thành phần lọc khí (trong đầu lọc thuốc lá, miếng hoạt tính trong khẩu trang); tấm khử mùi trong tủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ...
Trong xử lý nước (hoặc lọc nước trong gia đình): để tẩy các chất bẩn vi lượng.
Tác dụng tốt trong phòng tránh tác hại của tia đất.
| ||||||
| Các chất khác dùng trong hóa chất xử lý môi trường |
Một số hóa chất khác dùng trong xử lý môi trường
| ||||||
| |||||||
Nhận xét