Chuyển đến nội dung chính

Thuốc tím và công dụng

1.Đặc tính hóa học và công dụng:
1.1 Đặc tính hóa họcThuốc tím - KMnO4, được bắt đầu đưa vào trị bệnh trên cá vào năm 1918. Thuốc tím là một chất oxy hóa mạnh, có thể oxy hóa vật chất vô cơ lẫn hữu cơ. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi sử dụng thuốc tím, không có sự tồn lưu Mn trong cơ thể và gan cá. Thuốc tím mang tính đối kháng với một số hợp chất như là FormalineCồn – Ethanol, các hợp chất arsenite, bromide, iodine, phosphorus, Axít SulfuricSulfur – Lưu Huỳnh, Than hoạt tính, và H2O2.
1.2 Công dụng:
 - Cơ chế sát trùng:
Thuốc tím có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cả virus thông qua việc oxy hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy các enzyme đặc biệt điều khiển quá trình trao đổi chất của tế bào. Đối với nhóm protozoa, hiệu quả của thuốc tím kém hơn.
Cơ chế tủa sắt (Fe) và manganese (Mn) trong nước:
Thuốc tím thường được sử dụng để oxy hóa Fe, Mn, các hợp chất gây ra mùi và vị của nước. Để oxy hóa 1mg Fe và 1mg Mn, cần 0,94 và 1,92mg thuốc tím tương ứng trong vòng 5-10 phút.
3Fe2+     +   KMnO4    +    7H2O   ⇒   3Fe(OH)3   +   MnO2   +   K+   +   5H+
                      3Mn2+   +   2KMnO4   +   2H2O   ⇒   5MnO2   2K+   +   4H+
- Cơ chế làm trong nước:
+ Thứ nhất, thuốc tím oxy hóa từ đó làm giảm lượng vật chất hữu cơ trong môi trường.
+ Thứ hai, đối với nước có độ đục do phù sa, các hạt keo khoáng (tích điện âm) gây ra, Mn2+ sẽ tác dụng lên bề mặt của keo khoáng, làm cho keo khoáng trở nên trung tính và lắng tụ.
Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong ao, vì thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi. Độ độc của thuốc tím sẽ gia tăng ở môi trường có pH cao, và trong nước cứng (độ cứng lớn hơn 150mg CaCO3/L). Nếu sử dụng để diệt tảo thì thuốc tím có lợi thế hơn sulfate đồng (CuSO4) vì trong môi trường có độ kiềm thấp, thuốc tím sử dụng an toàn hơn.
Thuốc tím được sử dụng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy hóa chất hữu cơ lắng tụ ở nền đáy, giảm mật độ tảo, xử lý một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, kí sinh trùng ở mang và nấm trên tôm cá. Ngoài ra, thuốc tím cũng có khả năng oxy hóa các chất diệt cá như rotenone và antimycin và có thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa.
2. Cách sử dụng:
Thuốc tím thương mại ở dạng tinh thể hoặc bột. Đối với thuốc tím, phải hòa tan trong nước rồi rưới đều khắp bề mặt ao để tăng hiệu quả sử dụng. Xử lý thuốc tím sẽ làm giảm lượng PO43- trong nước, cho nên phải bón phân lân sau khi sử dụng thuốc tím. Phải xử lý thuốc tím trước khi bón phân và không sử dụng thuốc tím cùng lúc với thuốc diệt cá, vì làm như vậy sẽ làm giảm độc lực của thuốc cá.
Cách ước lượng nhu cầu thuốc tím:
Liều lượng thuốc tím sử dụng phụ thuộc vào lượng vật chất hữu cơ trong môi trường nước. Vì vậy, việc ước lượng hàm lượng thuốc tím sử dụng là cực kỳ quan trọng. Nếu không, lượng thuốc tím sẽ phản ứng với vật chất hữu cơ, trở nên trung tính và không đủ độc lực để tiêu diệt mầm bệnh.
Một phương pháp thông thường khi sử dụng thuốc tím là bắt đầu với liều 2 mg/L. Nếu sau khi xử lý thuốc tím, quá trình chuyển màu của nước từ tím sang hồng diễn ra trong vòng 8-12 giờ, nghĩa là lượng thuốc tím sử dụng đã đủ không cần tăng thêm. Tuy nhiên, nếu trong vòng 12 giờ xử lý, màu nước chuyển sang màu nâu, điều này được xác định là chưa đủ liều, do đó có thể thêm 1-2 mg/L nữa. Thời gian xử lý thuốc tím thường được bắt đầu vào sáng sớm để có thể quan sát sự chuyển màu của thuốc tím trong 8-12 giờ.
Một cách khác có thể được sử dụng để xác định lượng thuốc tím cần thiết khi xử lý. Đầu tiên, lấy một cốc nước cất, cho vào 1g thuốc tím (tạm gọi là dung dịch chuẩn). Dùng 5 cốc khác, mỗi cốc lấy 1 lít nước ao. Lần lượt cho vào 5 cốc nước ao: 2, 4, 6, 8, 10 mL dung dịch chuẩn, khuấy đều. Đợi 15 phút, thấy cốc nào còn màu hồng thì lấy số mL của dung dịch chuẩn đã thêm vào cốc đó nhân với 2, ta sẽ được nồng độ (mg/L) thuốc tím cần dùng đối với môi trường nước hiện tại.
Liều dùng:
- Khử mùi và vị nước: liều lượng tối đa 20 mg/l.
- Ở liều lượng 2-4 mg/L có khả năng diệt khuẩn. Liều diệt khuẩn phải dựa vào mức độ chất hữu cơ trong nước. Vì vậy, tốt nhất nên dùng phương pháp ước lượng được mô tả ở phần trên.
- Liều 50 mg/l hoặc cao hơn có khả năng diệt được virút.
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tím:
- Cần tính toán lượng nước trong ao để tránh lãng phí cũng như là đủ độc lực tiêu diệt mầm bệnh.
- Thuốc tím là chất oxy hóa mạnh, vì vậy khi bảo quản cần tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ cao.
- Thuốc tím có thể diệt tảo trong ao, thiếu oxy có thể diễn ra, thường tăng cường quạt nước sau xử lý.
- Không dùng thuốc tím chung với một số loại thuốc sát trùng khác như formaline, iodine, H2O2,...
- Quá trình xử lý có thể ảnh hưởng đến tôm cá, vì vậy khoảng cách giữa 2 lần xử lý ít nhất là 4 ngày, theo dõi quan sát sức khỏe tôm cá sau khi xử lý.
Hoang Minh Duong
Sales
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Add: 
105 Láng Hạ Street, Dong Da District, Ha Noi, Viet Nam.
                                                      
Cell phone: 094.654.6655
Email:  duongtpchemical@gmail.com hoặc hoangminhduong77@gmail.com
Yahoo: h.minhduong@yahoo.com.vn / Skype: facebook:minhduong.hoang.315

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Dung cụ thủy tinh Trung Quốc

Dung cụ thủy tinh Trung Quốc CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI THUẬN PHONG - CHI NHÁNH Hà Nội Người đại diện:  Hoàng Minh Đường Loại công ty:  Cổ Phần Ngành nghề hoạt động:  Nhập Khẩu trực tiếp ,  kinh doanh hóa chất cơ bản  và dung môi cho sản xuất công nghiệp,nông nghiệp và thực phẩm.  Địa chỉ doanh nghiệp:Tầng 5 Tòa nhà  29 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội Hotline: Mr Đường/ 043 668 6315- 0946546655 Fax:  0436686311 Email      :   duongtpchemical@gmail.com Skype      : duongtpchemical@gmail.com Website   :   http://www.tpc.net.vn TT Tªn hµng Lo¹i 1 B¸t sø cã c¸n 2 B¸t sø 3 B¸t thuû tinh 4 B×nh ®Þnh møc  2000ml 5 1000ml 6 500ml 7 250ml 8 200ml 9 100ml 10 50ml 11 25ml 12 10ml 13 5ml ...

Bột màu Oxit sắt đỏ Fe2O3 liên hệ Mr Đường/0946546655

Ngoại quan : Màu nâu đỏ tươi hoặc nâu đỏ đậm Hàm lượng : 97% min Quy cách : Bao 25 - 200 - 500 kg Chuyên cung cấp số lượng sỉ lẻ giá tốt nhất Ứng dụng: dùng trong sản xuất gạch men, gốm sứ, gạch lát nền, tạo màu cho phân bón...

Dimethyl Carbonate (DMC) liên hệ Mr Đường/0946546655

Dimethyl Carbonate (DMC) là một chất Methyl hóa hoàn hảo, Carbonylating, Methylolating với tính chất hóa học hoạt động methoxylating. Nó có thể được sử dụng nhiều lĩnh vực công nghiệp sản xuất khác nhau Tên sản phẩm :  Dimethyl Carbonate (DMC) Xuất xứ :  China  Công thức phân tử :  C3H6O3 Thông số kỹ thuật : Index Mác cao Mác thường Hàm lương DMC, %   ≥ 99.95 99.50 Methanol, mg/kg  ≤ 100 1000 Moisture, % ≤ 0.01 0.1 Color (Pt-Co) No. 5 10 Acidity, (as H+) mmol/100g ≤ 0.01 0.02 Density (20 o C), g/cm 3 1.071±0.005 Ngoại quan Chất lỏng không màu và trong suốt, không tạp chất Đóng gói :   Thùng phuy 200kg hoặc bồn chứa tiêu chuẩn ISO. Ứng dụng :  Nó   là một chất   Methyl hóa   hoàn hảo,   carbonylating ,   methylolating   với   tính chất hóa học   hoạt động   methoxylating .   Nó có thể   được sử dụng   vào ...