Chuyển đến nội dung chính

Bán Thủy tinh lỏng ( Silicate),45kg/can,350kg/phi/ Mr Đường 0946546655

Sản phẩm Thuỷ tinh lỏng
1. Phạm vi áp dụng
TCCS05: 2014/HCVT: Áp dụng cho sản phẩm Thuỷ tinh lỏng (Natrisilicat kỹ thuật) được sản xuất tại Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì
2. Yêu cầu kỹ thuật
Công thức phân tử: Na2SiO3
Khối lượng phân tử: 128,0
Các chỉ tiêu chất lượng của Natrisilicát kỹ thuật phải phù hợp với quy định trong bảng sau:
T.T.
TÊN CHỈ TIÊU
ĐƠN VỊ
MỨC CHẤT LƯỢNG
1
Ngoại quan

Chất lỏng trong, đồng nhất
2
Tỷ trọng ở nhiệt độ 250C

1,40÷1,44
3
Hàm lượng Natrioxyt (Na2O)
%
9÷13
4
Hàm lượng Đioxyt Silic (SiO2)
%
28÷33
5
Mô đun Silic

2,50÷3,00
3. Phương pháp thử
3.1 Quy định chung
3.1.1 Nước và thuốc thử
- Nước dùng trong phân tích là nước cất 1 lần
- Thuốc thử là loại tinh khiết phân tích và được chuẩn bị theo TCCS12: 2008/HCVT.
3.1.2 Lấy mẫu
- Trong quá trình xuất bán, mẫu được lấy theo từng xe của mỗi khách hàng, ngay tại vòi đóng vào thùng chứa của khách.
- Lượng mẫu lấy mỗi lần khoảng 500ml
- Mẫu lấy về được chia làm 2 phần: Một phần lưu mẫu cho khách hàng, một phần sau khi phân tích xong làm mẫu lưu tại công ty
- Mẫu lưu được chứa trong chai nhựa khô sạch và có nắp kín, miệng chai được niêm phong, trên tờ niêm phong có ghi:
Tên mẫu
Tên khách hàng
Ngày tháng năm lấy mẫu
Nhân viên Hoá nghiệm
- Thời gian lưu mẫu: 03ngày
3.2 Xác định các chỉ tiêu của Natrisilicat
3.2.1 Chuẩn bị mẫu
Mẫu lấy về khoảng 800ml÷1000ml để đến nhiệt độ phòng
3.2.2 Xác định ngoại quan
Lấy mẫu theo 3.2.1 đưa vào ống đong khô bằng thủy tinh không màu hình trụ 250ml, dùng thị giác đánh giá: là chất lỏng đồng nhất, sánh, trong suốt, ngà vàng hoặc trắng đục.
3.2.3 Xác định tỷ trọng
Lấy mẫu theo 3.2.2 ống đong để thẳng đứng, loại bỏ các bọt khí, nhẹ nhàng đưa tỷ trọng kế vào để đứng yên, đưa mắt ở vị trí nằm ngang mực dịch và vạch đo đọc kết quả.
3.2.4 Xác định hàm lượng natri oxit
3.2.4.1 Dụng cụ và thuốc thử
- Cốc cân.
- Bình tam giác 250ml
- Bình định mức 250 ml
- Phễu thuỷ tinh
- Que khuấy
- Axit HCl 0,25N
- Chỉ thị Bromthymol xanh 0,1%
3.2.4.2 Tiến hành xác định
Cân khoảng (2÷3) g mẫu trong cốc cân, ghi khối lượng cân: G, dùng nước cất hoặc nước nóng khoảng (30÷40) ml hòa tan, rồi chuyển hết sang bình định mức 250ml, dùng bình tia tráng cốc cân bằng nước ít nhất 3 lần, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Hút chính xác 25ml mẫu vừa pha vào bình tam giác 250ml, thêm khoảng (3÷5) giọt chỉ thị Bromthymol xanh. Chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,25N cho đến khi dung dịch chuyển từ xanh sang vàng. Giữ nguyên để xác đinh SiO2
Ghi thể tích dung dịch HCl tiêu tốn: Vml
3.2.4.3 Tính kết quả
Hàm lượng Na2O tính bằng % theo công thức
Trong đó:
V: Thể tích dung dịch Axit HCl 0,25N tiêu chuẩn tiêu tốnml.
G: Lượng mẫu đem phân tích g
3.2.5 Xác định hàm lượng Silic đioxit
3.2.5.1 Dụng cụ và thuốc thử
- Dụng cụ như 3.2.4.1
- Dung dịch tiêu chuẩn Axit HCl 0,25N
- Dung dịch tiêu chuẩn Natrihydroxyt 0,25N
- KF tinh thể
- KCl tinh thể
- Chỉ thị Bromthymol xanh 0,1%
3.2.5.2. Tiến hành xác định
Vẫn bình tam giác đã xác định Na2O, cho thêm 10g KF lắc nhẹ cho tan hết. Sau đó cho chính xác 30ml dung dịch HCl 0,25N. Ghi thể tích: V1ml, cho 10g KCl, khuấy nhẹ cho tan hết, để yên 30 phút, dung dịch có màu vàng. Dùng dung dịch tiêu chuẩn NaOH 0,25N chuẩn lượng dư Axit HCl dung dịch chuyển từ màu vàng sang xanh.
Ghi thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn: V2ml
3.2.5.3 Tính kết quả
Hàm lượng SiO2 tính bằng % theo công thức
Trong đó:
V1: Thể tích Axit HCl 0,25N thêm vào ban đầu ml
V2: Thể tích dung dịch NaOH 0,25N chuẩn độ ml.
G: Lượng mẫu đem phân tích g
3.2.6 Xác định Modun Silic
Modun silic được tính bằng biểu thức:
Trong đó:
X1: Hàm lượng Na2O có trong mẫu %
X2: Hàm lượng SiO2 có trong mẫu %
1,03: Hệ số, được tính bằng:
4. Ghi nhãn-Bao gói-Vận chuyển-Bảo quản
4.1 Ghi nhãn: Được thực hiện theo nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của chính phủ về nhãn hàng hóa.
4.1.1 Hình thức
Nhãn được in riêng trên giấy và được phát kèm với phiếu phân tích chất lượng lô hàng cấp cho khách
4.1.2 Nội dung
Tên sản phẩm
Hàm lượng chất chính
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất
Quy tắc an toàn khi làm việc với sản phẩm
4.2 Bao gói
- Bao bì chứa phải làm từ vật liệu chịu được kiềm như: Nhựa, sành sứ, có thể dùng xitéc bằng sắt để chứa
- Bao bì chứa phải có nắp kín để sản phẩm không bị ảnh hưởng của môi trưòng bên ngoài
- Trước khi dùng chứa phải cọ rửa thật sạch nếu trước đó đã chứa loại hoá chất khác
4.3 Vận chuyển
- Có thể vận chuyển các bao bì có chứa Thuỷ tinh lỏng bằng ôtô, tàu hoả nhưng phải được bảo quản như quy định trong điều 4.4
4.4 Bảo quản
- Sản phẩm được bảo quản trong các vật chứa bền chắc và có nắp kín, nơi chứa có thể có mái để che mưa
- Thời hạn bảo quản: Không quy định
5. Quy tắc an toàn khi tiếp xúc với Thuỷ tinh lỏng
5.1 Cảnh báo
- Sản phẩm có có tính kiềm nên có tính chất ăn mòn da.
- Rất nguy hiểm nếu bắn vào mắt
5.2 Những quy định
- Khi tiếp xúc với Thuỷ tinh lỏng phải mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động: Găng tay cao su, khẩu trang, kính bảo hộ …
- Phải dùng nước xối rửa sạch những nơi Thuỷ tinh lỏng rơi vãi
- Khi bị Thuỷ tinh lỏng bắn vào da (mắt) phải khẩn trương dùng nước xối rửa nhiều lần cho đến khi hết cảm giác ngứa (đối với da) hoặc phải đưa đến cơ sở y tế để xử lý tiếp (đối với mắt)
Lưu ý: Khi xối rửa không cọ xát làm trầy xước da hoặc rách niêm mạc mắt gây nguy hiểm



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Dung cụ thủy tinh Trung Quốc

Dung cụ thủy tinh Trung Quốc CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI THUẬN PHONG - CHI NHÁNH Hà Nội Người đại diện:  Hoàng Minh Đường Loại công ty:  Cổ Phần Ngành nghề hoạt động:  Nhập Khẩu trực tiếp ,  kinh doanh hóa chất cơ bản  và dung môi cho sản xuất công nghiệp,nông nghiệp và thực phẩm.  Địa chỉ doanh nghiệp:Tầng 5 Tòa nhà  29 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội Hotline: Mr Đường/ 043 668 6315- 0946546655 Fax:  0436686311 Email      :   duongtpchemical@gmail.com Skype      : duongtpchemical@gmail.com Website   :   http://www.tpc.net.vn TT Tªn hµng Lo¹i 1 B¸t sø cã c¸n 2 B¸t sø 3 B¸t thuû tinh 4 B×nh ®Þnh møc  2000ml 5 1000ml 6 500ml 7 250ml 8 200ml 9 100ml 10 50ml 11 25ml 12 10ml 13 5ml ...

Bột màu Oxit sắt đỏ Fe2O3 liên hệ Mr Đường/0946546655

Ngoại quan : Màu nâu đỏ tươi hoặc nâu đỏ đậm Hàm lượng : 97% min Quy cách : Bao 25 - 200 - 500 kg Chuyên cung cấp số lượng sỉ lẻ giá tốt nhất Ứng dụng: dùng trong sản xuất gạch men, gốm sứ, gạch lát nền, tạo màu cho phân bón...

Dimethyl Carbonate (DMC) liên hệ Mr Đường/0946546655

Dimethyl Carbonate (DMC) là một chất Methyl hóa hoàn hảo, Carbonylating, Methylolating với tính chất hóa học hoạt động methoxylating. Nó có thể được sử dụng nhiều lĩnh vực công nghiệp sản xuất khác nhau Tên sản phẩm :  Dimethyl Carbonate (DMC) Xuất xứ :  China  Công thức phân tử :  C3H6O3 Thông số kỹ thuật : Index Mác cao Mác thường Hàm lương DMC, %   ≥ 99.95 99.50 Methanol, mg/kg  ≤ 100 1000 Moisture, % ≤ 0.01 0.1 Color (Pt-Co) No. 5 10 Acidity, (as H+) mmol/100g ≤ 0.01 0.02 Density (20 o C), g/cm 3 1.071±0.005 Ngoại quan Chất lỏng không màu và trong suốt, không tạp chất Đóng gói :   Thùng phuy 200kg hoặc bồn chứa tiêu chuẩn ISO. Ứng dụng :  Nó   là một chất   Methyl hóa   hoàn hảo,   carbonylating ,   methylolating   với   tính chất hóa học   hoạt động   methoxylating .   Nó có thể   được sử dụng   vào ...