Natri bicacbonat- Bicar NaHCO3,xx Trung Quốc,25kg/bao liên hệ Mr
Đường/0946546655
|
Bicacbonat natri
|
|
![]() |
|
![]() |
|
|
Danh pháp
IUPAC
|
Sodium
hydrogen carbonate
|
|
Tên khác
|
Natri
bicacbonat
Bột nở Bột nổi Nahcolit Natri hiđrocacbonat |
|
Nhận dạng
|
|
|
Số
CAS
|
[144-55-8]
|
|
Số
RTECS
|
VZ0950000
|
|
Thuộc tính
|
|
|
Công
thức phân tử
|
NaHCO3
|
|
Phân
tử gam
|
84,007
g/mol
|
|
Bề
ngoài
|
Chất
rắn kết tinh màu trắng.
|
|
Tỷ
trọng
|
2,159
g/cm3, rắn.
|
|
Điểm
nóng chảy
|
Phân hủy tại 50 °C
|
|
Độ
hòa tantrong nước
|
7,8
g/100 ml (18 °C)
|
|
Chiết
suất (nD)
|
1,500
|
|
Các nguy hiểm
|
|
|
MSDS
|
MSDS
ngoài
|
|
Chỉ
mục EU
|
Không
liệt kê
|
|
Điểm
bắt lửa
|
Không
cháy
|
|
Các hợp chất liên quan
|
|
|
Anion
khác
|
Cacbonat
natri
|
|
Cation
khác
|
Bicacbonat
kali
Bicacbonat amoni |
|
Hợp
chất liên quan
|
Bisulfat
natri
Photphat dinatri |
|
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các
dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) |
|
Natri hiđrocacbonat hay natri
bicacbonat là tên gọi phổ biến trong hóa học, còn tên thường gọi bình
dân là bột nở, bột nổi, thuốc sủi v.v. Nó có công thức hóa học NaHCO3.
Thường ở dạng bột mịn, trắng, dễ hút ẩm, tan nhanh trong
nước, khi có sự hiện diện của ion H+ khí CO2 sẽ
phát sinh và thoát ra. Sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực
phẩm, dược phẩm.
Tính chất
hóa học
- Natri
bicacbonat là một loại muối axít do có nguyên tố H trong thành phần gốc
axít.
- Tác
dụng với axít giải tạo thành muối và nước, đồng thời giải phóng khí CO2:
2NaHCO3 + H2SeO4 =>
Na2SeO4 + 2H2O + 2CO2
- Tác
dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:
NaHCO3 + Ca(OH)2 =>
CaCO3 + NaCO3 + H2O
- Tác
dụng với kiềm tạo thành muối trung hòa và nước:
NaHCO3 + NaOH => Na2CO3 +
H2O
- Bị
nhiệt phân hủy:
2NaHCO3 =t⁰=> Na2CO3 + H2O + CO2 =t⁰=> Na2O + H2O(khí) +
2CO2
Sản xuất
NaHCO3 chủ yếu được điều chế bằng công
nghệ Solvay, cho phản ứng giữa cacbonat canxi, clorua natri, amoniac, và điôxít
cacbon trong nước. Tại thời điểm năm 2001, quy mô sản xuất khoảng 100.000 tấn
mỗi năm.[1]
NaHCO3 có thể thu được từ phản ứng của
điôxít cacbon với dung dịch hydroxit natri trong nước. Phản ứng ban đầu tạo ra
cacbonat natri:
CO2 +
2NaOH → Na2CO3 + H2O
Sau đó cho thêm điôxít cacbon để tạo bicacbonat natri, và
được cô đặc đủ cao để thu được muối khô:
Na2CO3 +
CO2 + H2O → 2NaHCO3
Sản lượng thương mại của loại bánh soda cũng được sản xuất
bằng phương pháp tương tự: tro soda, loại được khai thác từ quặng trona,
đem hòa tan vào nước và xử lý với điôxít cacbon. Bicacbonat natri được tạo ra ở
dạng rắn theo:
Na2CO3 +
CO2 + H2O → 2NaHCO3
Ứng dụng
- Natri
bicacbonat với tên thường gặp trong đời sống là sô đa hay bột nở có tác
dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn và ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp cho
bánh.
- Dùng
để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt (ví dụ thuốc nhức đầu,
v.v.)



Nhận xét