Las (TICO)
Công thức: CH3(CH2)11.C6H4SO3Na
Xuất xứ: Việt Nam (TICO)
Quy cách: 210kg/phuy
Ngoại quan: Dạng lỏng sệt, màu sám đen. không cháy, nhanh chóng hòa tan trong nước, không hòa tan trong dung môi hữu cơ thông thường.
Ứng Dụng:
LAS là chất hoạt động bề mặt. Nó dễ bị phân hủy nên đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Nó được ứng dụng làm các chất tẩy rửa như: xà phòng, nước rửa chén...
HEC- CELLULOSE ETHER – TẠO ĐẶC
MECELLOSE, chất cellulose thân thiện với môi trường, được lấy từ gỗ hoặc sợi bông. Cellulose là polymer tự nhiên không tan trong nước, sau khi bị ête hóa nó sẽ chuyển thành dạng cellulose ête (Mecellose) và tan được trong nước
Mecellose ở dạng bột màu trắng, không mùi.
Nhà sản xuất: Samsung - Korea
Đóng gói: 20kg/bao. Được bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.
ỨNG DỤNG
Là chất làm đặc, hút ẩm, chất bôi trơn, hoặc chất ổn định. Mecellose được sử dụng trong các ngành xây dựng, sơn, gốm sứ, polymer, chất tẩy rửa hoặc các sản phẩm chăm sóc cá nhân.
NA2CO3 - SODA ASH LIGHT 99.2%
Công thức phân tử: Na2CO3
Tên thường gọi: Soda; Soda ash; Washing soda; sodium carbonate
Mô tả: Ở dạng bột hoặc tinh thể trắng.
Xuất xứ: China; Bungaria
Đóng gói: Trong bao 40 - 50kg
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Na2CO3 99,2%min
Chloride (as NaCl) 0,7%max
Fe 0,0035%max
Water sediment 0,03%max
ỨNG DỤNG:
- Natri carbonate là thành phần trong công thức thuốc tẩy, nó là tác nhân làm mềm nước, có khả năng kết tủa ion Canxi và Magiê từ nước. Canxi và Magiê nếu không loại bỏ sẽ kết hợp với xà phòng hay chất tẩy tạo thành một loại cặn không hòa tan mà có thể dính vào quần áo và máy giặt
- Xử dụng trong công nghiệp thủy tinh, xà phòng, giấy, dệt, dầu mỏ, công nghiệp da, cao su, chất tẩy rửa và làm chất chữa cháy.
Natri Clorua 99.5% ( MUỐI Trung Quốc)
Tên sản phẩm : Natri Clorua 99.99%
Công thức : NaCL
Quy cách : 50kgs/bao
Xuất xứ : Vietnam, Trung Quốc
Ngoại quan : Dạng bột màu trắng, không mùi
Ứng dụng :
Dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy, thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa.
Nguyên liệu ban đầu để sản xuất chlorine và xút, sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp.
Nguyên liệu ban đầu để sản xuất chlorine và xút, sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp.
SLS - Lauryl sulphate - Tạo bọt
Tên sản Phẩm: SLS - Lauryl sulphate - Tạo bọt
Mô tả:SLS ở dạng hạt con trùng màu trắng.
Nhà sản xuất: Kao - Indonesia.
Quy cách: 20kg/bao giấy.
Chức năng:
Chất diện hoạt anion, chất tẩy, chất nhũ hóa, chất thấm qua da, chất chảy (lubricant) cho viên nén và nang, chất làm ướt (chất gây thấm).
Nồng độ sử dụng:
+ Chất nhũ hóa anion: 0.5-2.5%
+ Chất tẩy trong XP điều trị: 10%
+ Chất tẩy da trong dạng cục bộ: 1%
+ Chất làm hòa tan khi nồng độ lớn hơn micell tớihạn: >0.0025%
+ Chất chảy cho thuốc viên: 1-2%
+ Chất làm ướt: 1-2%
Ứng dụng
SLS được sử dụng như là một chất tạo bọt, tạo độ nhớt trong các sản phẩm tẩy rửa, sản phẩm chăm sóc cá nhân và dầu gội, đặc biệt là các sản phẩm cần độ pH thấp.
Ứng dụng trong dược và kĩ thuật:
Natri Lauryl Sulfat được sử dụng rộng rãi trong thuốc uống và mỹ phẩm. nó là một chất tẩy và chất làm ướt hiệu quả cả trong môi trường kiềm và acid









Nhận xét